Quy định về đất thổ mộ

Chia sẻ tin này:

Mồ mả trên đất hiện nay không được coi là “tài sản” gắn liền với đất hoặc là “tài sản” theo định nghĩa của Bộ luật dân sự. Việc chủ động nắm được những quy định về đất thổ mộ là điều cần thiết và đáng được quan tâm. Nhất là khi các vấn đề tranh chấp diễn ra liên quan đến phần đất mồ mả thường rất phức tạp do ảnh hưởng của yếu tố tâm linh. Dưới đây là những quy định về đất thổ mộ.

Quy định về đất thổ mộ

Những quy định về đất thổ mộ

Những quy định của pháp luật về hành vi xâm phạm mồ mả

Xâm phạm mồ mả là hành vi đặc biệt nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tâm linh của con người. Có thể gây thiệt hại đến gia đình có mồ mả bị xâm phạm. Quy định về đất thổ mộ, đây là hành vi vi phạm điều luật của Bộ Luật hình sự và có thể bị phạt tù lên tới năm năm.

Hành vi nào bị coi là phạm tội xâm phạm mồ mả

Dựa trên Điều 139, Bộ luật hình sự 2015, các hành vi sau đây sẽ bị coi là hành vi xâm phạm mồ mả:

  • Thứ nhất, bằng bất kì hình thức nào dưới nhiều mục đích khác nhau. Người có hành vi xâm phạm trực tiếp dẫn đến sự biến dạng. Hoặc mất mát thi thể, hài cốt, xác, tro hài cốt của người chết tức là đã thực hiện hành vi xâm phạm mồ mả bất hợp pháp.
  • Thứ hai, khi không có văn bản quyết định di dời mồ mả của cơ quan nhà nước. Đồng thời chưa được sự cho phép của người nhà người chết mà lại di chuyển vị trí nơi chôn xác, hài cốt hoặc tro của người chết.
  • Thứ ba, hành vi đổi tráo, đánh cắp, thay thế tấm bia ghi tên người chết đang có xác. Hoặc tro hài cốt dưới phần mộ khiến cho người thân thích của người chết nhầm lẫn. Ảnh hưởng đến tài sản tâm linh của người khác.
  • Thứ tư, hành động tự ý đào lấp, san phẳng mồ mả của người chết. Khiến người nhà của người chết không tìm được dấu vết ngôi mộ. Và làm mất vị trí trước đó của ngôi mộ.
  • Thứ năm, người có hành vi vô tình hoặc cố ý chiếm đoạt xác, thi thể và tro hài cốt của người chết.

Quy định xử lí hành vi xâm phạm mồ mả như thế nào?

Tại điều 629, Bộ Luật hình sự đã nêu rõ, các cá nhân, chủ thể khi gây thiệt hại do hành vi xâm phạm mồ mả gây ra. Thì phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại thỏa đáng. Những quy định về đất thổ mộ.

Bên cạnh đó, quy định tại điều 246, Bộ luật hình sự năm 1999. Người có hành vi đào, phá mộ, lấy cắp, đổi tráo, chiếm đoạt đồ vật để lại trong mộ. Hoặc trên mộ cũng như xâm phạm trực tiếp đến thi thế, hài cốt, xác của người chết sẽ chịu mức án. Có thể là cải tạo không giam giữ lên đến một năm. Có thể phạt tù ít nhất là ba tháng đến hai năm. Nếu gây ra thiệt hại nghiêm trọng, để lại hậu quả khó có thể khắc phục. Thì có thể phải chịu mức án từ một năm đến năm năm tù giam.

Có được tự ý xây mộ trên đất nhà người khác không?

Để xác định gia đình có ngôi mộ trên vườn nhà bạn có được xây dựng bia mộ không. Thì bạn cần phải xem xét xem hiện tại gia đình bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đất này chưa.

Nếu chưa được cấp hoặc không đủ điều kiện cấp thì bạn không có quyền ngăn cấm họ xây mộ. Ngược lại nếu nếu bạn đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 250m2. Có thể bao gồm đất nhà và vườn ở phía sau thì khi xây họ cần phải có sự đồng ý của bạn.

Nếu bạn không đồng ý mà họ vẫn có tình xây thì bạn hoàn toàn có quyền kiện lên Tòa án nhân dân cấp huyện. Yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Họ sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Đồng nghĩa với đó, nếu đất không thuộc quyền sở hữu của bất kì ai. Hoặc đất không đủ điều kiện để cơ quan Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. Mà trước đó đã có một ngôi mộ được xây dựng tại đây. Thì gia đình có ngôi mộ hoàn toàn có quyền thực hiện cải tạo mộ, tu sửa ngôi mộ, xây đắp lên mộ. Khi đó, gia đình có ngôi mộ không phải hỏi ý kiến và chờ sự đồng ý của ai khác. Quy định về đất thổ mộ.

Quy định về đất thổ mộ

Mồ mả trên đất nhà mình, có được yêu cầu di dời?

Quyền sử dụng đất của người dân đã được chỉ rõ cụ thể tại điều 166, Luật đất đai 2013 quy định về đất thổ mộ. Theo đó, người sử dụng đất phải có đầy đủ các giấy tờ. Để chứng minh quyền sử dụng đất cũng như toàn quyền sở hữu tài sản trên đất đó. Tất nhiên, nếu không có sự cho phép của người sở hữu. Thì bất kì ai cũng không được phép xây dựng thêm, xâm phạm và lấn chiếm đất đó.

Trường hợp ngôi mộ đã có từ trước khi cơ quan Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng. Thì người sử dụng không có quyền yêu cầu di dời ngôi mộ đi nơi khác. Bởi ngôi mộ đã có từ trước đó, không xâm chiếm đất hợp pháp của người sử dụng. Và người sử dụng cũng đã chấp nhận có ngôi mộ trên mảnh đất của mình. Nên mới đi nộp hồ sơ đăng ký sử dụng đất.

Quy định về việc xây mồ mả trên đất thổ cư

Theo quy định tại Điều 84 Luật bảo vệ môi trường 2014 về bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng. Cần phải bảo đảm các yêu cầu sau:
  • Phù hợp với quy hoạch
  • Có vị trí, khoảng cách đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư;
  • Không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh.
  • Việc quàn, ướp, di chuyển, chôn cất thi thể, hài cốt phải bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường.
  • Việc mai táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
  • Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ mai táng phải chấp hành các quy định của pháp luật. Về bảo vệ môi trường, về vệ sinh phòng dịch.
  • Nhà nước khuyến khích việc hỏa táng, chôn cất trong khu nghĩa trang theo quy hoạch. Xóa bỏ hủ tục gây ô nhiễm môi trường.”

Như vậy, mồ mả không thể được xây dựng trên đất thổ cư. Do vi phạm các điều kiện về vệ sinh được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường 2014. Quy định về đất thổ mộ. Do đó, mồ mả phải được chôn cất quy hoạch. Thống nhất tại một địa điểm thống nhất theo quy định của pháp luật và chỉ dẫn của từng địa phương.

Đến nay, những quy định về đất thổ mộ đã có nhiều thay đổi. Và  được Nhà nước quan tâm nhiều hơn. Các điều luật cũng chi tiết và cụ thể hơn, giúp ích cho người dân khi có nhu cầu cần thiết.


Xem thêm: https://www.facebook.com/actionlandgroup

Bạn có thể quan tâm: Có nên mua nhà có đường hẻm đâm nhà?

Tìm hiểu thêm các thông tin tại Website Công ty bất động sản tại Huế – Action Land.

5/5 - (1 bình chọn)
Chia sẻ tin này:
Có thể bạn quan tâm