Luật cho tặng đất đai

Chia sẻ tin này:

Vì nhiều lý do mà chủ sử dụng đất có nhu cầu muốn tặng cho đất của mình cho người khác. Tuy nhiên không biết phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Trình tự thủ tục thực hiện như thế nào? Thời gian làm thủ tục tặng cho kéo dài bao lâu? Để giải đáp những thắc mắc xung quanh vấn đề tặng cho đất đai cũng như quy trình thủ tục thực hiện việc này theo quy định pháp luật, mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Luật cho tặng đất đai

Cho tặng đất đai là gì?

Cho tặng đất đai là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cùng diện tích thửa đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù.

Trên thực tế, việc tặng cho quyền sử dụng đất xảy ra dưới 02 dạng phổ biến:

  • Bố mẹ tặng cho đất cho con;
  • Người có đất đai tặng cho đất của mình cho người khác (không phải là bố mẹ cho đất cho con).

Hiện nay, khi nhận tặng cho là quyền sử dụng đất nhưng không làm thủ tục sang tên thì dẫn tới tình trạng: Đất là của bố mẹ, nhà là của con. Trong trường hợp này dễ xảy ra tranh chấp.

Ví dụ: Khi vợ chồng người con ly hôn mà chia tài sản thì bố mẹ vì nhiều lý do khác nhau cho rằng đất đó là cho “mượn” để xây nhà chứ không phải “tặng cho” nên thửa đất đó không được chia và muốn lấy lại.

Để tránh những rủi ro như trên dù là được bố mẹ tặng cho quyền sử dụng thì cũng nên làm thủ tục sang tên (pháp luật quy định là thủ tục đăng ký biến động đất đai khi tặng cho quyền sử dụng đất).

Các trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất.

Trong thực tế hằng này, việc tặng cho đất đai thường xảy ra theo hai trường hợp:

Tặng cho quyền sử dụng đất giữa những người có quan hệ gia đình.

Mối quan hệ này được gắn bó với nhau bởi các quan hệ: hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng. Tặng cho đất đai trong trường hợp này chiếm phần lớn hơn cả. Có thể kể đến các trường hợp như bố mẹ tặng cho đất cho con. Vợ/chồng tặng cho quyền sử dụng đất cho người còn lại. Anh/chị/em tặng cho quyền sử dụng đất cho nhau. Ông/bà tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho cháu.

Tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho người khác.

Trường hợp này chiếm số ít trong cuộc sống hằng ngày. Thậm chí còn thường xuyên phát sinh tranh chấp đất đai liên quan khi thực hiện tặng cho. Tặng cho đất đai thuộc dạng này phải theo đúng trình tự thủ tục mà luật quy định. Nếu không việc tặng cho quyền sử dụng đất có thể bị hủy bỏ. Trường hợp này có kể đến như việc tặng cho đất cho người có ơn với mình. Tổ chức/cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất để làm từ thiện. Tổ chức/cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất để phục vụ lợi ích chung cộng đồng.

Công chứng hợp đồng tặng cho

Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Chuẩn bị hồ sơ công chứng:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng gồm các giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Dự thảo hợp đồng tặng cho (các bên soạn trước); nhưng thông thường các bên ra tổ chức công chứng và đề nghị soạn thảo hợp đồng tặng cho (phải trả thêm tiền công soạn thảo và không tính vào phí công chứng).

Luật cho tặng đất đai

Bản sao giấy tờ tùy thân:

  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các bên.
  • Sổ hộ khẩu.
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho:

Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn.

Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung. Văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có thật.

Thủ tục sang tên giấy chứng nhận

Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho.

Chuẩn bị hồ sơ:

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

  • Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng tặng cho;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.

Trình tự sang tên giấy chứng nhận:

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1. Nộp hồ sơ
  • Bước 2. Tiếp nhận và xử lý ban đầu
  • Bước 3. Giải quyết yêu cầu
  • Bước 4: Trả kết quả

Lưu ý: Thời gian trả kết quả không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết (ngày có kết quả giải quyết là ngày ký xác nhận thông tin tặng cho trong giấy chứng nhận).


Xem thêm: https://www.facebook.com/actionlandgroup

Bạn có thể quan tâm: Khi mua đất cần những giấy tờ gì?

Tìm hiểu thêm các thông tin tại Website Công ty bất động sản ở Huế – Action Land.

5/5 - (1 bình chọn)
Chia sẻ tin này:
Có thể bạn quan tâm